Dai Long

Xem thêm Thu gọn

Dây dẫn tổn thất thấp LL-(T)ACSR/AS

LL-(T)ACSR/AS

Cấu trúc: LL-(T)ACSR/As
• Trung tâm là phần lõi thép bọc nhôm siêu chịu lực (EAS), bên ngoài là lớp nhôm (AL) hoặc
hợp kim nhôm chịu nhiệt (TAL)
Các đặc tính:
• Nhiệt độ ruột dẫn lớn nhất trong vận hành bình thường: LL-ACSR/AS: 90°C
LL-TACSR/AS: 150°C
Ưu điểm:
• Giảm tổn thất truyền tải từ 10~25%
• Tải trọng tác dụng lên cột tháp gần như dây ACSR truyền thống (do có cùng đường kính,
cùng độ bền cơ học)
• Chống ăn mòn tốt hơn dây ACSR truyền thống do lõi dây thép bọc nhôm (AS)
• Việc lắp đặt và công việc bảo trì giống như ACSR truyền thống
Mục đích sử dụng:
• LL-(T)ACSR/AS được sử dụng cho
đường dây truyền tải điện trên không
Kiểu thiết kế:
• Dây tổn thất thấp có 2 kiểu, phụ thuộc
vào mục đích hay hoàn cảnh của mỗi
dự án.

 

THÔNG TIN KỸ THUẬT

THÔNG TIN KỸ THUẬT CÁC SẢN PHẨM:

 

*1: TZ: Trapezoid wire/ Dây hình thang

*2: Value in ( ): D.C resistance and Current carrying capacity of Low Loss conductor adopt TAL (Thermal resistant aluminium alloy).

Giá trị trong ngoặc đơn ( ): điện trở DC và dòng điện định mức của dây tổn thất thấp ứng với hợp kim nhôm chịu nhiệt.

*3: Ambient temp.: 40°C, Wind 0.5m/sec, Wind direction: 45°, Solar radiation: 0.1W/cm2, Absorptivity & Emmisivity of conductor surface: 0.5

Nhiệt độ môi trường: 40°C, tốc độ gió: 0.5m/giây, hướng gió: 45°, bức xạ năng lượng mặt trời: 0.1W/cm2, sự hấp thụ và phát xạ của bề mặt dây dẫn: 0.5